Tìm bài về chỉ số nhớt, lịch thay nhớt, bảo dưỡng và giải đua trên Nils.vn.

Chỉ số nhớt xe máy: đọc SAE, API, JASO trên chai

Chỉ số nhớt xe máy: đọc SAE, API, JASO trên chai

Ban biên tập Nils.vn

Góp ý bài viết

Chỉ số nhớt xe máy: đọc SAE, API, JASO trên chai
Chỉ số nhớt xe máy: đọc SAE, API, JASO trên chai

Chỉ số nhớt xe máy là dãy ký hiệu in trên mỗi chai dầu, và nhiều người đi xe cả chục năm vẫn chưa đọc hết. Chúng tôi từng thấy khách cầm chai nhớt xoay đi xoay lại ở quầy hàng, chỉ chọn theo giá hoặc theo lời người bán. Bài này giúp bạn đọc ba nhóm ký hiệu chính: SAE, API và JASO.

Dầu nhớt xe máy làm gì trong động cơ

Dầu nhớt xe máy làm gì trong động cơ
Dầu nhớt xe máy làm gì trong động cơ

Nhớt không chỉ để “bôi trơn”. Trong động cơ 4 thì, nhớt làm cùng lúc nhiều việc. Nó tạo màng ngăn giữa các chi tiết kim loại đang trượt lên nhau. Nó mang bớt nhiệt khỏi piston và xi lanh. Nó cuốn cặn và muội ra khỏi các khe nhỏ rồi đưa về lọc.

Với xe số và xe côn tay, nhớt còn đi vào hộp số và bộ ly hợp. Vì vậy một chai nhớt phải cân bằng được nhiều yêu cầu cùng lúc. Các ký hiệu trên chai chính là cách nhà sản xuất nói với bạn chai đó làm tốt việc gì.

Độ nhớt SAE: ý nghĩa con số trước và sau chữ W

Độ nhớt SAE: ý nghĩa con số trước và sau chữ W
Độ nhớt SAE: ý nghĩa con số trước và sau chữ W

SAE là thang độ nhớt do hiệp hội kỹ sư ô tô Mỹ đặt ra. Bạn sẽ gặp các cụm như 10W30, 10W40 hay 5W30. Con số đứng trước chữ W (viết tắt của Winter) cho biết nhớt loãng cỡ nào khi lạnh. Số càng nhỏ, nhớt càng dễ chảy lúc mới nổ máy.

Con số đứng sau chữ W nói về độ đặc khi động cơ nóng. Số lớn hơn nghĩa là màng nhớt dày hơn ở nhiệt độ cao. Vì vậy 10W40 đặc hơn 10W30 khi nóng, còn lúc lạnh thì hai loại gần như tương đương.

Ví dụ đời thường: nhớt giống mật ong. Mật ong để tủ lạnh rất đặc, để ngoài nắng thì chảy loãng. Nhớt đa cấp được pha phụ gia để bớt “thay đổi tính nết” theo nhiệt độ. Bạn có thể xem phần giải thích kỹ thuật trên trang tiêu chuẩn độ nhớt SAE J300.

Cấp chất lượng API cho động cơ xăng 4 thì

Cấp chất lượng API cho động cơ xăng 4 thì
Cấp chất lượng API cho động cơ xăng 4 thì

API là viện dầu mỏ Mỹ. Với xe xăng, ký hiệu của API bắt đầu bằng chữ S, ví dụ SJ, SL, SM, SN. Chữ cái thứ hai càng về cuối bảng chữ cái thì cấp càng mới. SN thường mới hơn SL.

Cấp mới hơn thường kiểm soát cặn, mài mòn và độ bay hơi tốt hơn. Tuy vậy mới hơn chưa chắc hợp với mọi xe. Xe đời cũ có thể vẫn chạy ổn với cấp hãng khuyến nghị. Điều cần tránh là dùng cấp thấp hơn mức hãng xe yêu cầu.

Chai nhớt xe máy đôi khi còn ghi nhóm chữ C như CF hay CI. Đó là cấp cho động cơ diesel. Bạn có thể tìm hiểu thêm về thành phần của dầu nhớt động cơ để hiểu vì sao có sự phân chia này. Nếu chai chỉ ghi chữ C mà không có chữ S thì bạn nên cân nhắc, vì nó không dành cho xe máy xăng.

Tiêu chuẩn JASO MA, MA2 và MB: xe số khác xe tay ga

Tiêu chuẩn JASO MA, MA2 và MB: xe số khác xe tay ga
Tiêu chuẩn JASO MA, MA2 và MB: xe số khác xe tay ga

JASO là tiêu chuẩn của Nhật, làm riêng cho xe máy. Đây là ký hiệu mà người đi xe ô tô ít gặp, nhưng với xe máy nó rất quan trọng. Lý do là ly hợp.

Xe số và xe côn tay thường dùng ly hợp ngâm trong nhớt. Nếu nhớt trơn quá mức, bố ly hợp sẽ trượt, xe giật và kém bốc. JASO MA và MA2 dành cho loại xe này, vì chúng bảo đảm độ ma sát vừa đủ cho ly hợp ướt. MA2 có độ ma sát cao hơn MA.

JASO MB thường dành cho xe tay ga dùng côn khô ly tâm, nơi nhớt không tiếp xúc với bố ly hợp. Loại này cho phép nhớt trơn hơn, nhờ đó tiết kiệm nhiên liệu hơn một chút. Dùng nhớt MB cho xe côn tay có ly hợp ướt có thể làm ly hợp trượt.

  • Xe côn tay, xe số: ưu tiên JASO MA hoặc MA2.
  • Xe tay ga côn khô: thường dùng MB, nhưng hãy theo sách hướng dẫn.
  • Không chắc loại ly hợp: đọc sổ tay hoặc hỏi thợ máy.

Chọn chỉ số nhớt theo loại xe và khí hậu Việt Nam

Việt Nam nóng ẩm quanh năm và hay kẹt xe. Động cơ phải chạy nhiều ở tốc độ thấp, dừng rồi nổ lại, nhiệt độ vì thế dễ tăng. Nhiều bạn nghĩ nhớt đặc hơn thì an toàn hơn. Điều này không phải lúc nào cũng đúng, vì nhớt quá đặc làm khó bơm nhớt và tốn thêm nhiên liệu.

Cách làm an toàn nhất là bắt đầu từ sách hướng dẫn. Hãng xe đã thử nhiều điều kiện để chọn cấp nhớt cho từng mẫu. Sau đó bạn mới điều chỉnh nhẹ theo cách chạy. Chạy phố nhẹ nhàng, 10W30 hoặc 5W30 theo khuyến nghị là hợp lý. Chạy đường dài, chở nặng hoặc xe đã cũ, bạn có thể hỏi thợ máy về 10W40.

Nếu bạn đang phân vân giữa các dòng, hãy đọc thêm bài so sánh loại dầu nhớt cho xe máy. Còn việc thay nhớt khi nào, chúng tôi tóm tắt trong bài về thời điểm thay nhớt xe máy.

Một mẹo nhỏ: chụp ảnh nhãn chai bạn đang dùng, ghi lại số km lúc thay. Lần sau thay, bạn so lại được nhớt cũ và nhớt mới. Nhớt đổi màu rất nhanh với xe chạy phố, nên đừng dùng màu nhớt để đoán chất lượng.

Bài viết mang tính tham khảo. Cấp nhớt, dung tích và chu kỳ thay đúng nhất cho xe của bạn nằm trong sổ tay của hãng xe. Thấy chỗ cần sửa, hãy gửi thư tới [email protected].

Đọc thêm